Rela là gì? Ý nghĩa của từ Rela trên mạng xã hội

Rela là một từ khá quen thuộc và thường xuyên xuất hiện trên các mạng xã hội. Từ này thường được sử dụng để nói về tình trạng của bản thân người dùng mạng xã hội. Để hiểu hơn về từ Rela là gì? Hãy tham khảo bài viết của chúng tôi nhé!

1. Hiểu thế nào về từ Rela?

Rela thường dùng để chỉ tình trạng một mối quan hệ

  • Rela là từ viết tắt của từ Relationship trong tiếng Anh, một cụm từ rút gọn, và được sử dụng rộng rãi với tên gọi các trang mạng xã hội. Mối quan hệ là một từ được dịch theo nghĩa tiếng Việt.
  • Giới trẻ thường dùng từ này để chỉ tình trạng quan hệ: độc thân, đã đính hôn, đã kết hôn, đang hẹn hò, quan hệ mở, quan hệ phức tạp…
  • Từ này đã được rút gọn để có thể sử dụng dễ dàng, ngắn gọn trong giao tiếp, tạo điểm nhấn ấn tượng và thu hút sự chú ý của người đọc.
  • Từ này được dùng khi bạn thấy ai đó muốn xây dựng mối quan hệ với bạn hoặc mối quan hệ đó xuất hiện trên các trang mạng xã hội.
  • Phần mối quan hệ này xuất hiện trong phần giới thiệu của hồ sơ Facebook của bạn. Điều này cho phép bạn thiết lập và công bố mối quan hệ hiện tại.

2. Ý nghĩa của từ Rela trên mạng xã hội?

Trên mạng xã hội, Rela là sự thiết lập mối quan hệ.

  • Trên mạng xã hội, Rela được hiểu là sự thiết lập mối quan hệ, có thể khai báo thông tin cá nhân để bạn bè cập nhật tình trạng độc thân hay tình trạng hôn nhân.
  • Từ đó xuất hiện trong lời giới thiệu trên trang cá nhân, nơi bạn có thể thiết lập và công bố mối quan hệ hiện tại của mình.
  • Trên mạng xã hội Facebook, từ Rela được xem như một cách thiết lập các mối quan hệ thông báo tình trạng mối quan hệ của một người. Tuy nhiên, Rela cũng có thể được sử dụng có thể gây hiểu nhầm, hoặc tạo ra các mục đích khác.
  • Ngoài ra, bạn có thể đặt thời gian cho mối quan hệ đó hoặc đặt mối quan hệ đó ở chế độ công khai hoặc riêng tư với mọi người.
  • Một số ví dụ sử dụng từ Rela:
  • Single: Được hiểu là độc thân, cụm từ này là một mối quan hệ đơn lẻ và không liên quan gì đến các Facebook khác.
  • In a Relation: Có nghĩa là có một mối quan hệ với ai đó. Để đạt được trạng thái này, bạn cần có sự đồng ý của người khác.
  • Engaged: Nghĩa là đã đính hôn, bạn cũng có thể kết nối với những người dùng Facebook khác.
  • Married: Tình trạng đã kết hôn, sử dụng Rela này để đảm bảo rằng bạn đã kết hôn công khai trên mạng xã hội.

3. Cách thiết lập Rela trên Facebook

  • Việc thiết lập Rela rất đơn giản, bạn hãy làm theo 2 bước mà onesummerdayphoto.com chỉ ra dưới đây để thiết lập thành công nhé!
  • Bước 1: Đăng nhập tài khoản Facebook và đi đến trang cá nhân của bạn chọn mục giới thiệu => gia đình và mối quan hệ => tình trạng mối quan hệ.

Ảnh minh họa thiết lập Rela

  • Bước 2: Tiếp theo bạn nhấn nút Trạng thái. Nó sẽ hiển thị mối quan hệ như: Độc thân, đang hẹn hò, đã đính hôn… Bạn chỉ cần lựa chọn đúng tình trạng quan hệ của mình trong thời điểm hiện tại và nhấn lưu là xong.

4. Các trạng thái quan hệ khác trong Facebook

  • Single:  có nghĩa là độc thân không có gia đình.
  • In a relation: Có quan hệ với một người nào đó. Để đặt trạng thái này, bạn phải có sự đồng ý của người khác.
  • Engaged: Nghĩa là đã đính hôn.
  • Married:  Có nghĩa là đã kết hôn.
  • In a civil union: Nghĩa là trạng thái kết hôn dành cho các cặp đồng tính nam.
  • In a domestic partnership: Theo Facebook Việt thì có nghĩa là bạn đang sống thử hoặc có thể là bạn đang chung sống.
  • In an open relationship: Đây là trạng thái của quá trình tìm hiểu nhau. Theo tiếng Việt, đó là một mối quan hệ mở được dịch sát nghĩa.
  • It’s complicated: có nghĩa là bạn đang ở trong một mối quan hệ phức tạp.
  • Separated: Có nghĩa là mối quan hệ đã ly thân.
  • Divorced: Có nghĩa là đã ly hôn.
  • Widowed: Có nghĩa là góa vợ hoặc chồng.

Rela được sử dụng phổ biến trên Facebook

Với những thông tin về Rela là gì? Do chúng tôi cung cấp ở phía trên, mong rằng bạn sẽ hiểu rõ hơn về Rela và những trạng thái quan hệ trên Facebook. Hãy theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi trong chuyên mục định nghĩa nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *